Huỳnh Tịnh Của

Học thuật
Thân thiện
Huỳnh Tịnh Của

Ông Huỳnh Tịnh Của ngồi viết sách trong thư phòng của mình.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhà nghiên cứu, nhà văn hóa Việt Nam cuối thế kỷ XIX: Huỳnh Tịnh Của một học giả nổi tiếng, công lớn trong việc phổ biến củng cố chữ Quốc ngữNam Kỳ.
    • Tác giả của bộ từ điển "Đại Nam quốc âm tự vị": Ông được biết đến nhiều nhất với vai trò người biên soạn một trong những cuốn từ điển tiếng Việt bằng chữ Quốc ngữ đầu tiên hệ thống.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • "Đại Nam quốc âm tự vị" của Huỳnh Tịnh Của một công trình giá trị lớn đối với ngôn ngữ học Việt Nam.
    • Cùng với Trương Vĩnh , Huỳnh Tịnh Của đã tích cực viết bài cho Gia Định báo để truyền bá chữ Quốc ngữ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Công trình của Huỳnh Tịnh Của": thường dùng để chỉ các tác phẩm biên khảo, từ điển hoặc sách giáo khoa do ông biên soạn, ý nghĩa nền tảng.

    • Các công trình của Huỳnh Tịnh Của đã đặt nền móng cho việc chuẩn hóa chữ Quốc ngữ buổi đầu.
  • "Theo cách giải thích của Huỳnh Tịnh Của": ám chỉ cách định nghĩa, chú giải từ ngữ trong bộ từ điển của ông, thường được dẫn làm tài liệu tham khảo.

    • Từ "hổ thẹn" được Huỳnh Tịnh Của giải thích "thẹn mặt, mất cỡ".
Biến thể từ gần giống
  • Paulus Của: Tên theo đạo Thiên Chúa của Huỳnh Tịnh Của, cũng được sử dụng trong một số văn bản.
  • Tịnh Trai: Hiệu của Huỳnh Tịnh Của.
  • Hoàng Tịnh Của: Một cách viết khác của tên ông, do sự biến âm giữa "Huỳnh" "Hoàng".
Từ đồng nghĩa (trong bối cảnh vai trò)
  • Nhà bác học: chỉ người học vấn uyên thâm, nghiên cứu nhiều lĩnh vực (có thể dùng để chỉ chung cho các học giả như ông).
  • Nhà biên khảo: người chuyên nghiên cứu, biên soạn sách về học thuật, văn hóa.
Các cụm từ liên quan
  • Tự vị Huỳnh Tịnh Của: cụm từ thường dùng để chỉ riêng bộ "Đại Nam quốc âm tự vị" do ông biên soạn.
    • Muốn tra từ Hán-Việt cổ, nhiều người vẫn tham khảo tự vị Huỳnh Tịnh Của.
Thành ngữ liên quan

(Không thành ngữ phổ biến trực tiếp lấy tên Huỳnh Tịnh Của, nhưng tên tuổi ông thường được nhắc đến trong các ngữ cảnh về di sản ngôn ngữ.) - Một đời chữ Quốc ngữ: có thể dùng để mô tả sự nghiệp cống hiến của những người như Huỳnh Tịnh Của. - Có thể nói Huỳnh Tịnh Của đã dành một đời chữ Quốc ngữ.

Huỳnh Tịnh Của

Ông Huỳnh Tịnh Của ngồi viết sách trong thư phòng của mình.

  1. (Giáp Ngọ 1834 - Đ. Mùi 1907)
  2. Nhà nghiên cứu, tức Hoàng Tịnh Của, cũng gọi là Paulus Của, hiệu Tịnh Trai, quê làng Phước Thọ, huyện Đất Đỏ, tỉnh Phước Tuy ( Rịa) (nay thuộc tỉnh Đồng Nai)
  3. Ông tinh thông Hán học Pháp văn, năm 1864, làm Đốc phủ sứ, rồi làm. Giám đốc Ty phiên dịch. Văn án cho chính phủ bảo hộ thời ấy. Cùng với Trương Vĩnh , Trương Minh ... ông viết bàiGia Định báo, cổ xúy phong trào phổ thông chữ quốc ngữ, truyền bá học thuật, chấn hưng cổ học. Ông mất năm Đinh Mùi 1907 thọ 73 tuổi
  4. Đã xuất bản các tác phẩm: "Chuyện giải buồn q. I (1880), Chuyện giải buồn q. II (1885), Đại Nam quốc âm tự vị q. I (1895; q. II (1896),Gia lễ (1886), Sách quan chế (1888), Văn Doãn diễn ca (1906), Câu hát góp (1994), Ca trù thể cách (1907), Thơ mẹ dạy con (1907). Gần đây một số tác phẩm kể trên đã in lại. Ngoài ra, ông còn phiên âm những tác phẩm thơ nom xưa xuất bản để phổ biến: Quan âm diễn ca, Bạch Viên Tôn Các (1906), Thoại Khanh Châu Tuấn (1906).
  5. Huỳnh Tịnh Của tuy một người ra làm việc với Pháp sớm, nhưng không xu phụ như các bọn đội lốt tôn giáo tay sai khác như Trần Lộc, Tổng đốc Phương, Tôn Thọ Tường, Huỳnh Tịnh Của đã đóng góp công sức của mình làm cho chữ quốc ngữ tư thế trên sinh hoạt văn hóa vào những năm cuối thế kỉ XIX ở miền Nam